Gốc > Bài viết > Văn bản ngành > Văn bản nhà trường >

Kế hoạch nhiệm vụ năm học 2020- 2021

UBND HUYỆN ỨNG HÒA

TRƯỜNG THCS ĐẠI HÙNG

 
   

 


Số: 17/KH-THCS ĐH

CỘNG HÒA XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

 
   

 


Ứng Hòa, ngày 29 tháng 9 năm 2020

 

KẾ HOẠCH NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2020-2021

===== &&& =====

 

Năm học 2020-2021 là năm học tiếp tục triển khai Kế hoạch hành động của ngành Giáo dục triển khai Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Thực hiện Chỉ thị số 666/CT-BGDĐT ngày 24/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về nhiệm vụ và giải pháp năm học 2020 - 2021 của ngành Giáo dục; Quyết định số 3635/QĐ-UBND ngày 19/8/2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2020-2021, căn cứ công văn số 2987/SGDĐT-GDTrH ngày 14/9/2020 của Sở GDĐT về hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2020-2021; Thực hiện công văn số: 133/GD&ĐT ngày 29/9/2020 của Phòng GD&ĐT huyện Ứng Hòa về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021 cấp THCS với các nội dung:

1. Phát triển mạng lưới trường, lớp, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở

1.1. Phát triển mạng lưới trường, lớp, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

- Thực hiện rà soát, dự báo quy mô phát triển đối với giáo dục THCS

- Bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị trường học để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ năm học.

1.2. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục THCS

- Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục THCS, tăng cường phân luồng học sinh sau THCS và xóa mù chữ cho người lớn;

- Tiếp tục kiện toàn cán bộ quản lý, giáo viên ở các cấp theo dõi phổ cập giáo dục;

- Tăng cường huy động các đối tượng diện phổ cập giáo dục THCS đi học; gia tăng số lượng đơn vị đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 3.

2. Nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện chương trình giáo dục THCS theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

2.1.Xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường

2.2. Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức dạy học, giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh

- Xây dựng kế hoạch dạy học các bài học bảo đảm các yêu cầu về phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học, thiết bị dạy học và học liệu;

- Thu hút học sinh tham gia các hoạt động văn hóa-văn nghệ, TDTT;

- Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị khóa XII về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”. Hoàn thành việc chỉnh sửa, bổ sung và tiếp tục giảng dạy đại trà tài liệu Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh; đưa vào giảng dạy đại trà tài liệu Giáo dục An toàn giao thông cho học sinh Hà Nội.

2.3.Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh

Thực hiện nghiêm việc đánh giá, xếp loại học sinh THCS theo quy định Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011, Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ GDĐT;

2.4. Nâng cao chất lượng dạy học qua internet, trên truyền hình

2.5. Đẩy mạnh triển khai giáo dục STEM trong giáo dục THCS

2.6. Nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp

2.7. Tăng cường hợp tác quốc tế trong giáo dục

3. Tích cực chuẩn bị triển khai chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới đối với THCS

3.1. Chuẩn bị tài liệu giáo dục địa phương.

3.2. Tổ chức lựa chọn sách giáo khoa.

3.3. Chuẩn bị đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý.

- Chuẩn hóa đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục;

-Tổ chức tốt việc tập huấn giáo viên và cán bộ quản lý;

- Chủ động phối hợp, đặt hàng trong việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục THCS.

- Chủ động phối hợp với các nhà xuất bản có SGK được lựa chọn.

- Bảo đảm hệ thống quản lý học tập (LMS).

3.4 Chuẩn bị triển khai Chương trình GDPT 2018 đối với môn Tin học

4. Đổi mới công tác quản lý

4.1. Xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ năm học và tổ chức tốt Hội nghị viên chức đầu năm học và thông qua các qui định của Bộ, Sở GDĐT; thống nhất các quy chế của đơn vị, qui định thu chi tài chính,... trên tinh thần tự chủ và gắn với tự chịu trách nhiệm của Hiệu trưởng.

4.2. Tăng cường giao quyền tự chủ cho các cơ sở giáo dục THCS xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường.

4.3.Tập trung đổi mới sinh hoạt chuyên môn của tổ/nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học.

4.4. Tiếp tục thực hiện tinh giản hồ sơ, sổ sách trong nhà trường;

4.5. Làm tốt công tác quản lý trên tinh thần “Bám sát cơ sở - Kỷ cương trong quản lý - Thực chất trong đánh giá”;

4.6. Đổi mới phương thức bồi dưỡng giáo viên. Các đơn vị tổ chức thao giảng định kì các môn văn hóa và tuyển chọn giáo viên dạy giỏi các môn Toán, Công nghệ, Năng khiếu cho năm học tiếp theo.

4.7. Tiếp tục rà soát, đánh giá năng lực giáo viên ngoại ngữ,

4.8. Khuyến khích đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục chủ động viết và đưa tin, bài về các kết quả hoạt động của ngành; các gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến để khích lệ các cán bộ quản lý, thầy giáo, cô giáo, các em học sinh, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng.

4.9. Quản lí, phối hợp hoạt động của Ban đại diện CMHS..

5. Công tác thi đua, khen thưởng 

5.1. Thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng;

5.2. Cụ thể hoá các tiêu chí thi đua;

5.3. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục THCS thực hiện tốt việc khen thưởng, kỉ luật vì sự tiến bộ của học sinh.

          Căn cứ vào những yêu cầu trên và tình hình thực tế của địa phương, của nhà trường, trường THCS Đại Hùng xây dựng Kế hoạch nhiệm vụ năm học 2020-2021 như sau:

          I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

Trường THCS Đại Hùng thuộc xã Đại Hùng, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội; nằm ở phía nam, xa trung tâm của huyện, có cơ cấu kinh tế thuần nông, trình độ dân trí chưa cao, dân số ít và có sự di chuyển về các địa phương khác để sinh sống. Trật tự an ninh trên địa bàn tương đối ổn định. Số học sinh ít. Số giáo viên hợp đồng ngắn hạn ở xa nhiều.

Trường PTCS cấp 1, cấp 2 Đại Hùng được thành lập năm 1965. Đến năm 1991, trường được tách thành trường THCS Đại Hùng và trường Tiểu học Đại Hùng. Phát huy bề dày truyền thống nhà trường, trong những năm qua, tập thể CB-GV-NV và HS nhà trường luôn cố gắng vượt qua mọi khó khăn, phấn đấu hoàn thành tốt  nhiệm vụ được  giao.

          1. Thuận lợi

     Nhà trường đã được công nhận lại là chuẩn trường chuẩn quốc gia mức độ 1, kiểm định chất lượng GD đạt mức độ 2. CSVC và các trang thiết bị dạy học đã được cáp trên quan tâm dầu tư bổ sung, đảm bảo đủ các điều kiện cho nhà trường duy trì hoạt động giảng dạy và giáo dục trên địa bàn.

     Tập thể giáo viên có tinh thần đoàn kết cao, nhiệt tình, có kỉ luật lao động tốt, có ý thức tương trợ giúp đỡ nhau trong quá trình công tác, có trình độ chuyên môn từ  khá trở lên; có ý thức tự học và vươn lên.

     Đa số học sinh ngoan, có ý thức thực hiện nội quy, tích cực học tập, rèn luyện.

          2. Khó khăn:

          Hiện tại tiến độ cấp các trang thiết bị chuyên dụng của phòng học bộ môn còn chậm nên ảnh hưởng không tốt tới các điều kiện dạy và  học của giáo viên và học sinh.

          Đội ngũ GV đủ về số lượng nhưng cơ cấu không đồng đều, phải dạy chéo môn, nhiều GV hợp đồng ngắn hạn. Thiếu nhân viên phụ trách thiết bị dạy học.

          Chất lượng học sinh mặc dù đã có sự chuyển biến nhưng vẫn còn chậm. Trình độ học sinh trong một lớp, khối không đồng đều. Một số em còn chưa chăm học  nên kết quả học tập còn thấp.

          Cha mẹ HS còn thiếu quan tâm đến việc giáo dục, việc học của con em mình.

     II. THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

     1. Số lượng:

- Huy động học sinh vào đầu cấp (lớp 6): 61/61. Đạt tỉ lệ: 100%

- Huy động trẻ bỏ học ra lớp: 0/07.  Đạt tỉ lệ: 0% . Ở độ tuổi 13

- Số học sinh dân tộc thiểu số: 02

- Số lớp và số học sinh so với năm học trước giữ nguyên 8 lớp, tăng 13 HS.

KHỐI LỚP

SỐ LỚP

SỐ HỌC SINH

NỮ

TB HỌC SINH / LỚP

GHI CHÚ

6

02

61

24

32

 

7

02

67

32

28

 

8

02

57

37

24

 

9

02

47

33

24

 

Tổng

08

232

126

29

 

         

          2. Phổ cập giáo dục:

     - Phổ cập giáo dục THCS đạt mức độ 3.

     - Tiêu chuẩn 1: Tiêu chuẩn huy động

          + Trẻ 6 tuổi vào học lớp 1: 98/98 (đạt tỷ lệ 100%).

          + HS tốt nghiệp TH vào học lớp 6 (2 hệ): 68/68 (đạt tỷ lệ 100%).

        - Tiêu chuẩn 2: Tiêu chuẩn hiệu quả

        + Trẻ 11-14 tuổi hoàn thành chương trình TH: 266/266 (đạt tỷ lệ 100%)

        + Học sinh TN THCS năm học vừa qua (2 hệ): 56/56 (đạt tỷ lệ 100%)

        + Thanh thiếu niên 15-18 TN THCS (2 hệ): 219/226 (đạt tỷ lệ 96,9%)

     3. Chất lượng:

    a. Giáo dục văn hóa:

     * Số học sinh giỏi:

Khối lớp

Số HS

HSG cấp TP

HSG cấp huyện

HSG cấp trường

Số lượng

Tỷ lệ %

Số lượng

Tỷ lệ %

Số lượng

Tỷ lệ %

6

61

0

0

6

6,5

12

19,67

7

67

0

0

5

5,9

13

19,40

8

57

0

0

5

7,0

10

17,54

9

47

01

2,13

18

34

12

25,33

Cộng

232

01

0,43

34

14,6

47

20,26

           -Tổng số HSG cấp TP: 01  trong đó Môn: Địa lí,  số lượng: 01      

          - Tổng số HSG cấp Huyện khối 9: 18. Xếp thứ 15/30

Môn: Ngữ văn,  số lượng: 02                      Môn: Toán, số lượng: 02

Môn: Lịch Sử, số lượng: 02                        Môn: Vật lí, số lượng: 02

Môn: Địa lí, số lượng: 02                                      Môn: Hóa học, số lượng: 01

Môn:  GDCD, số lượng: 01                         Môn: Sinh học, số lượng: 02

Môn: Tiếng  Anh, số lượng: 03                      Môn Tin học, số lượng: 01

          - Tổng số HSG cấp Huyện khối 6,7,8: 18. Xếp thứ: 15/30 trong toàn huyện.

Môn: Ngữ văn, số lượng: 06                        

Môn: Tiếng Anh, số lượng: 05                   

Môn: Toán, số lượng: 05

Môn: TDTT, số lượng 02

*)Số học sinh lên lớp:

          Khối 6 tổng số học sinh: 61  lên lớp 61. Đạt tỷ lệ: 100.%

          Khối 7 tổng số học sinh: 67 lên lớp 67. Đạt tỷ lệ: 100%

          Khối 8 tổng số học sinh: 57 lên lớp 57. Đạt tỷ lệ: 100%

          Khối 9 tổng số học sinh:  47  lên lớp 45. Đạt tỷ lệ: 96%

          Số học sinh tốt nghiệp: 47/47. Đạt tỷ lệ: 100%

          Tổng cộng: 230/232 . Đạt tỷ lệ: 99 %.

       *) Xếp loại văn hoá:

Khối lớp

SL

Giỏi

Khá

Trung bình

Yếu

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Khối 6

61

12

19.67

28

45.90

18

29.51

3

4.92

0

0

Khối 7

67

13

19.40

31

46.27

20

29.85

3

4.48

0

0

Khối 8

57

10

17.54

27

47.37

16

28.07

4

7.02

0

0

Khối 9

47

12

25.53

16

34.04

19

40.43

0

0.00

0

0

TỔNG

232

47

20.26

102

43.97

73

31.47

10

4.31

0

0.00

          

            *) Chất lượng học nghề

          - Học nghề: Làm vườn

          - Hình thức tổ chức: Học tập trung tại trường theo hợp đồng với TT GDNN-GDTX huyện Ứng Hòa, chương trình học 70 tiết theo quy định

          - Số lượng học sinh tham gia học nghề khối 8: 57/57. Đạt tỷ lệ: 100 %

          b. Giáo dục đạo đức:

Khối lớp

SL

Tốt

Khá

Trung bình

Yếu

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Khối 6

61

57

93.44

4

6.56

0

0

0

0

0

0

Khối 7

67

63

94.03

4

5.97

0

0

0

0

0

0

Khối 8

57

49

85.96

8

14.04

0

0

0

0

0

0

Khối 9

47

41

87.23

6

12.77

0

0

0

0

0

0

TỔNG

232

210

90.52

22

9.48

0

0

0

0

0

0

          *) Hoạt động của các đoàn thể: Công đoàn, chi đoàn, chi hội thanh niên và Đội TNTP Hồ Chí Minh

          Công đoàn: Thực hiện tốt các nhiệm vụ theo đúng chức năng quyền hạn: Tuyền truyền tới CĐV trong nhà trường về các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước các quy định của ngành để CB- GV- NV hiểu rõ và thực hiện nghiêm túc. Phát động và vận động công đoàn viên tham gia tích cực các phong trào thi đua của ngành, của trường; phối kết hợp với ban giám hiệu trong mọi hoạt động chung của nhà trường; Tuyên truyền, vận động và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cán bộ- GV- NV. Thực hiện tốt công tác nữ công; xây dựng nếp văn minh công sở và xây dựng nhà trường văn hóa. Tham gia các cuộc thi do ngành giáo dục tổ chức và tham gia hội thi thể thao do LĐLĐ tổ chức.

          Chi đoàn và chi hội thanh niên: Xây dựng và triển khai thực hiện các phong trào thi đua của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh do huyện Đoàn Ứng Hòa và Đoàn xã Đại Hùng phát động. Thực hiện sự chỉ đạo của chi bộ và ban giám hiệu, tổ chức  các hoạt động tập thể trong các dịp thi đua 20/11, 22/12, 3/2, 8/3, 26/3, 19/5....;  Phát triển phong trào văn hóa- thể thao, duy trì đoạn đường tự quản, chăm sóc đường hoa thanh niên.

          Đội TNTP Hồ Chí Minh : Xây dựng và triển khai thực hiện các phong trào thi đua của Đội TNTP Hồ Chí Minh do Hội đồng đội huyện Ứng Hòa và Hội đồng đội xã Đại Hùng phát động. Tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh, các hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo 5 đợt thi đua và các hoạt động tập thể của các ngày lễ lớn: 20/11, 22/12, 3/2, 8/3, 26/3, 15/5, 15/5....; Chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ của xã.

     - Cháu ngoan Bác Hồ đạt: 209/232 em = 91%

     - Số đội viên tham gia thực hiện chương trình RLĐV: 232 em.

     - Số đội viên tham gia thực hiện các chuyên hiệu đội viên: 232 em.

     - Số đội viên được cấp chuyên hiệu đội viên: 209/232 em.

     - Tham gia đặt báo tạp chí tổng phụ trách: 01;  Thiếu niên tiền phong: 01  Hoa học trò: 02

     Các loại báo và tạp chí khác: Toán học tuổi thơ 2 (01), Mực tím (04),

     - Số chi hội thanh niên lớp 9 đạt danh hiệu “ Học tập rèn luyện vì ngày mai lập nghiệp”: 02. Trong đó:  Cấp huyện: 02.   Cấp TP: 0

     - Số buổi lao động hoạt động ngoài giờ của học sinh: 6 buổi

     - Trang thiết bị cho hoạt động đội TNTP Hồ Chí Minh

Trống đội: 02.  Cờ  Tổ quốc: 15  Cờ đoàn: 01    Cờ đội: 03       

Trang phục nghi thức: 12 bộ             Trang âm: 01

     - Số lượng chi hội: 02     Chi đội: 08

     -  Đăng ký: Liên đội mạnh cấp Thành phố

     Số chi đội mạnh cấp: Trường  08      Huyện  02            Thành phố  01

          c. Giáo dục hoạt động ngoài giờ, văn thể mỹ, thời gian và các hình thức tổ chức:

- Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp:

+ Theo chương trình do Bộ GD-ĐT quy định: 01 chủ điểm/tháng gồm 20 tiết do GVCN thực hiện và chi đoàn phối hợp thực hiện sinh hoạt hè cùng Đoàn xã 6 tiết/năm

+ Theo 04 đợt hoạt động trọng điểm toàn trường: Tết Trung thu, 20/11, 26/3, 19/5 gồm các hoạt động thi báo tường, thi văn nghệ, giao lưu thi tìm hiểu, kể chuyện về Đảng, Bác, Đoàn, truyền thống nhà trường, lịch sử địa phương

          + Sinh hoạt dưới cờ: 01 lần/tuần vào tiết 01, thứ hai hàng tuần. Tuần 01: sơ kết thi đua tháng trước, triển khai KH tháng sau. Tuần 2:  GDNK theo chủ đề, Tuần 3 và 4: hoạt động thư viện và  tuyên truyền của Y tế học đường.

          + Sinh hoạt Đội: vào tiết sinh hoạt lớp, thứ bảy, tuần 02 hàng tháng.

          - Hoạt động văn hóa, văn nghệ, TDTT

+ Hát đầu giờ tiết 1 hàng ngày gồm các bài hát truyền thống của Đoàn, Đội bài hát thiếu nhi

          + Tổ chức cho HS tham gia các trò chơi dân gian: giờ ra chơi thứ ba, năm.

+ Thể dục giữa giờ, thể dục nhịp điệu: trong giờ ra chơi tiết 2 của các buổi học. Tổ chức giải bóng đá thiếu nhi dịp 26/3, các cuộc thi TDTT cấp trường nhằm rèn luyện sức khỏe cho HS.

- Hoạt động các câu lạc bộ: Duy trì và đẩy mạnh hoạt động của các câu lạc bộ “Sách và hành đông”, câu lạc bộ “Kỹ năng sống- Kendo” theo hướng giáo dục kỹ năng sống, mở rộng hiểu biết cho HS.

     d. Hoạt động của chi hội chữ thập đỏ - chi hội khuyến học:

          - Số lượng hội viên : 259  Trong đó: học sinh : 232; giáo viên, nhân viên: 26, Ban đại diện CMHS: 01

          - Số quỹ hoạt động: Chi hội chữ thập đỏ hiện có 5.120.000 đồng, chi hội khuyến học hiện có 11.500.000 đồng.

          - Hình thức hoạt động :

          Thường xuyên tổ chức các hoạt động tập thể, tình nghĩa, tuyên truyền vận động học sinh, cha mẹ học sinh, giáo viên và các nhà hảo tâm đóng góp gây quỹ để kịp thời động viên những em học sinh, cán bộ giáo viên có hoàn cảnh khó khăn vươn lên trong cuộc sống, trao học bổng phần thưởng cho giáo viên giỏi, học sinh giỏi, học sinh nghèo vượt khó....

     e. Công tác bảo hiểm của giáo viên và học sinh:

     - Tổng số học sinh tham gia bảo hiểm: 232/232  Đạt: 100 % .

     - Tổng số cán bộ giáo viên tham gia bảo hiểm: 26/26. Đạt: 100% .

     III. ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN

          1. Đội ngũ giáo viên:

- Tổng số giáo viên: 17  Trong đó: Tổ tự nhiên: 10;  Tổ xã hội: 7. Cân đối: 

          + Thừa: 0     Thuộc các môn: không

          + Thiếu: 02. Thuộc các môn: Âm nhạc, Mĩ thuật.

          + Số giáo viên dạy hợp đồng: 3, thuộc các môn: Toán, Văn.

          + Bình quân giáo viên trên lớp: 2,1

          2. Thực hiện các nếp soạn, giảng, chấm, chữa và công tác chủ nhiệm:

*)  Các quy định về soạn bài:

+ Giáo án (bài soạn) của môn học/lớp/quyển;

+ Bài dạy phải soạn trước ngày dạy ít nhất 3 ngày và không sớm hơn quá 2 tuần;

+ Soạn trên giấy khổ A(hoặc sổ soạn bài) theo mẫu của Phòng GD và ĐT huyện Ứng Hoà). Trình bày giáo án khoa học, rõ ràng, sạch đẹp. Cần ghi rõ ngày soạn, tiết thứ, tên bài;

+ Mỗi bài soạn là một tiết dạy, các bài có nhiều tiết thì cần ngắt tiết rõ ràng.

+ Nội dung thực hiện theo kế hoạch giảng dạy của từng môn học. bài soạn phải đầy đủ , phải thể hiện đủ các nội dung cơ bản, bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng, có chọn lọc làm nổi bật được kiến thức trọng tâm, có tích hợp liên môn  giáo dục kỹ năng sống, tiết kiệm năng lượng, gắn với bảo vệ môi trường. Bài soạn cần  rõ mục tiêu định hướng hình thành và phát triển năng lực cho HS trong tiết dạy.

- Các quy định về giảng bài:

+ Chuẩn bị chu đáo (giáo án, đddh, vật mẫu …) tr­ước khi lên lớp.

+ Khi lên lớp GV bắt buộc phải mang theo giáo án do chính mình chuẩn bị, không được dùng GA của người khác (trừ dạy thay); GV được sử dụng máy vi tính hỗ trợ việc soạn bài.

+ Ra vào lớp đúng giờ, vào muộn hoặc ra sớm quá 5 phút (không có lý do chính đáng) được tính như nghỉ tiết dạy không có lý do.

+ Tr­ước mỗi tiết học giáo viên phải kiểm tra số lư­ợng HS, kiểm tra vệ sinh lớp học và các quy định khác của nhà trư­ờng.

+ Tư­ thế, trang phục chỉnh tề, không sử dụng điện thoại di động; không hút thuốc, không có biểu hiện say bia, rượu khi lên lớp.

+ Chịu trách nhiệm quản lý học sinh, điểm danh, ghi tên học sinh vắng từng tiết học vào sổ đầu bài.

+ Trong giờ dạy không đ­ược cho học sinh ra ngoài (trừ trường hợp đặc biệt). Không thi hành kỉ luật học sinh bằng các hình thức gây tổn thương tâm lý, xúc phạm thân thể, nhân phẩm học sinh.

+ Bài dạy cần làm nổi bật kiến thức trọng tâm, khắc sâu được kiến thức cơ bản, đảm bảo chuẩn KT, KN có tích hợp liên môn,  giáo dục bảo vệ môi trường, rèn luyện kĩ năng sống…

+ Kết thúc giờ dạy giáo viên nhận xét rõ các ­ưu điểm, khuyết điểm và xếp loại giờ học vào sổ đầu bài. Những lỗi vi phạm nặng phải báo giáo viên chủ nhiệm xử lý theo quy định và trực tiếp phản ánh với Ban giám hiệu nhà trường.

+ Hoàn thành ch­ương trình đúng thời gian quy định.

*)  Các quy định về chấm, chữa:     

+ Chấm bài kiểm tra: chấm cẩn thận, chính xác, sửa chữa sai sót cho học sinh, ghi nhận xét đầy đủ.

+ Trả bài kiểm tra: trả bài KT đúng hạn. Bài kiểm tra thường xuyên (15 phút) trả vào tiết học tiếp theo liền kề; bài kiểm tra định kì (45 phút) trả sau khi kiểm tra không quá 14 ngày. Riêng môn Ngữ văn trả bài theo KHDH.

+ Nhập điểm vào phần mềm quản lí điểm cùng ngày với nhập điểm vào sổ điểm cá nhân và sau khi trả bài cho HS 01 ngày.

*) Các quy định về công tác chủ nhiệm lớp và các công tác khác:

           GVCN ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ của GV bộ môn còn phải đảm bảo các nhiệm vụ sau:

+  Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục phù hợp với đặc điểm học sinh, với hoàn cảnh và điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp và của từng học sinh;

+ Thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng;

+ Phối hợp chặt chẽ với gia đình học sinh, với các giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, với cha mẹ học sinh để giáo dục HS của lớp tiến bộ. Họp cha me học sinh 03 lần/năm học.

+ Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học; đề nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh; đề nghị danh sách học sinh được lên lớp thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, phải ở lại lớp; hoàn chỉnh việc ghi sổ điểm, nhập phần mềm và học bạ học sinh;

+ Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng. Họp nhóm chủ nhiệm 01 lần/tháng. Trực truy bài đầu giờ thứ ba, năm, bảy.

          3. Công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng:

          *)  Các loại hình và số người tham gia :

     - Tại chức: Sau đại học: 0,  Đại học: 04, Cao đẳng: 0, Trung cấp: 0

     - Tập trung: Đại học: 0  Cao đẳng: 0    Trung cấp: 0

     - Từ xa: Đại học: 0         Cao đẳng: 0    Trung cấp: 0

          *) Bồi dưỡng và tự bồi dưỡng các chuyên đề giáo dục

     + Chuyên đề “Giáo dục An toàn giao thông”

     + Chuyên đề:  "Xây dựng văn hóa nhà trường"

     + Chuyên đề: " Giáo dục nếp sống thanh lịch văn minh cho học sinh"

     + Chuyên đề: " Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh"

     + Chuyên đề: "Lịch sử địa phương", “Địa lý địa phương”

     + Các chuyên đề hoạt động ngoài giờ lên lớp theo chủ điểm hàng tháng

     - Hình thức:

          Đối với GV: Tọa đàm, thảo luận trong các cuộc họp, các dịp kỉ niệm ngày 20/10, 20/11, 8/3

          Đối với học sinh: Sinh hoạt dưới cờ, hoạt động ngoại khóa, hoạt động ngoài giờ lên lớp.

          *) Kế hoạch bồi dưỡng giáo viên

     - Sinh hoạt chuyên môn tập trung toàn trường theo các chủ đề:

     + Nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu

     + Phát huy tính chủ động sáng tạo của học sinh trong dạy thêm học thêm

     + Các giải pháp nâng cao chất lượng thi vào THPT

     + Dạy học chủ đề theo hướng nghiên cứu bài học nhằm phát triển năng lực học sinh.

     - Sinh hoạt chuyên môn theo tổ, nhóm ghép

     + Tổ Khoa học tự nhiên: Đổi mới phương pháp dạy học các môn KHTN

     + Tổ Khoa học xã hội: Đổi mới phương pháp dạy học các môn KHXH

     + Đối với lớp 6: Dạy học theo hướng NCBH Ngữ văn, GDCD

     + Đối với lớp 7:

          Dạy NCBH môn Toán

          Dạy học theo chủ đề môn tiếng Anh.

     + Đối với lớp 8:

          Dạy NCBH môn Toán

          Dạy học theo chủ đề môn Hóa

     + Đối với lớp 9:

          Đổi mới phương pháp trong rèn kĩ năng giải bài tập môn Toán

          Đổi mới phương pháp trong rèn kĩ năng làm bài môn Tiếng Anh

          - Hình thức: Sinh hoạt chuyên môn toàn trường, SHCM theo tổ, SHCM theo nhóm, thực hiện vào tuần 2 và tuần 3 hàng tháng. Sinh hoạt chuyên môn qua mạng.

     IV. CƠ SỞ VẬT CHẤT

            1. Kiện toàn về hệ thống trường, lớp:

- Tổng số phòng học: 08. Trong đó: Kiên cố: 08; cấp 4: 0; phòng tạm: 0

-  Số bàn ghế giáo viên: 14. Trong đó đóng mới: 06 bộ. Sửa chữa: 04 bộ.

- Số bàn ghế học sinh: 130 bộ (Bao gồm 110 bộ loại 02HS/bộ, ghế rời; 20 bộ loại 02HS/bộ, ghế liền). Trong đó đóng mới: 70 bộ, đã có 60 bộ.

-  Bảng lớp học: 14. Loại bảng: bảng từ, chống lóa

- Văn phòng nhà trường: 01. Phòng hiệu bộ : 9 (bao gồm phòng hiệu trưởng, phòng Phó hiệu trưởng, phòng Văn thư, Y tế, Kế toán, Đoàn đội, Công đoàn, tổ KHTN, tổ KHXH)

- Các phòng khác: Phòng truyền thống: 01; phòng bảo vệ: 01; phòng chờ của GV: 02, nhà kho: 01

- Số phòng bộ môn: 06 (Phòng Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học, Công nghệ, Ngoại ngữ)

- Hình thức hoạt động của các phòng bộ môn: Giáo viên thực hiện các tiết dạy có thí nghiệm, bài tập thực hành tại các phòng học bộ môn theo kế hoạch. Học sinh tuân thủ nghiêm túc nội quy phòng học bộ môn.

     - Thư viện: 02 phòng.

          + Tổng số sách trong thư viện: 3513 cuốn  (SGK: 910; Sách GV: 572; Sách tham khảo: 929; Truyện thiếu nhi:1084; Sách loại khác: 18) .

     Trong đó: Sách được cấp: 675 cuốn. Sách tự mua: 2758 cuốn. Sách có do các nguồn khác trao tặng: 80 cuốn.

          + Số học sinh có đủ SGK: 232/232 đạt tỷ lệ:100 %

          + Số học sinh có đủ vở bài tập: 232/232 đạt tỷ lệ: 100 %

     Chia ra:  Khối 6: 61 học sinh - Đạt tỷ lệ: 100 %

 Khối 7: 67 học sinh - Đạt tỷ lệ: 100 %

 Khối 8: 57 học sinh - Đạt tỷ lệ: 100 %

 Khối 9: 47 học sinh - Đạt tỷ lệ: 100 %

          2. Đồ dùng dạy học tự làm:

          - Số lượng: 17

          - Chất lượng đồ dùng: Tốt 4, khá 5, trung bình 6

          - Những môn học có đồ dùng dạy học tự làm: Toán, Vật lí, Sinh, Công nghệ, Văn, Sử, Địa, Tin, GDCD, Tiếng Anh, Thể dục.

        3. Thực hiện các tiêu chí trường xanh -  sạch - đẹp

          -  Số lượng bồn hoa cây cảnh: 25

          -  Số lượng cây xanh: 120. Trong đó: Cây lấy gỗ 70, cây ăn quả 25, cây cảnh: 50

          - Nguồn nước :

          Có nguồn nước sông, mương ở cạnh trường.

          Có nguồn nước sạch hợp vệ sinh gồm nước mưa, nước giếng khoan có bể lọc.

          Có nguồn nước sạch đóng bình để dùng cho GV- HS uống  hàng ngày.

          - Số lượng khu vệ sinh: 07

          Trong đó : Khu vệ sinh của giáo viên : 02,  Khu vệ sinh của học sinh: 05

          Chất lượng khu vệ sinh: Tự hoại  07, đảm bảo điều kiện theo quy định

           - Nhà để xe của giáo viên: 01, chất lượng: Tốt. Nhà để xe của học sinh: 01, chất lượng: Tốt

          - Trang trí các phòng học, phòng làm việc:

          + Phòng hội đồng, phòng truyền thống có khẩu hiệu "Đảng Cộng sản Việt Nam quang vinh muôn năm", Cờ Đảng, cờ Tổ quốc, tượng Bác, phông, hoa, các khẩu hiệu khác

          + Phòng làm việc các bộ phận: có bàn làm việc, bàn tiếp khách, lịch công tác, tranh ảnh...

          + Phòng học: có ảnh Bác, khẩu hiệu, tranh, ảnh, hoa...

          - Hàng rào, cổng biển trường:

        Có tường bao bốn phía, kiên cố đảm bảo an toàn trật tự cho nhà trường.

        Cổng trường đẹp, kiên cố. Biển trường đẹp đúng quy định.

          - Hình thức quy hoạch trường:

Tổng diện tích trường là 9720 m2. Bình quân 44,1 m2/HS. Quy hoạch hình chữ U. Có sân bê tông 2000 m2, sân thể thao 1000 m2.

          - Các vấn đề khác: Đăng kí xếp loại nhà trường văn hóa: năm 2021

          4. Công tác quản lý dạy thêm, học thêm:

          - Số lớp học 2 buổi / ngày: 0 ; Tổng số học sinh: 0.

          - Số lớp tham gia học thêm: 8.  Tổng số học sinh tham gia học thêm: 224

          Trong đó:    Khối 6: 2 lớp – Số học sinh  56

                     Khối 7: 2 lớp – Số học sinh  67

                     Khối 8: 2 lớp – Số học sinh  56

                     Khối 9: 2 lớp – Số học sinh  45

          - Hình thức quản lý việc dạy thêm học thêm

+ Hình thức tổ chức: dạy thêm tập trung trong nhà trường

+ Kế hoạch định mức thu chi theo Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND của UBND Thành phố Hà Nội:

             Mức thu: 7 000 đồng/tiết/HS

             Mức chi: Chi GV trực tiếp giảng dạy: 70%;  chi công tác quản lý 15%; chi tăng cường CSVC, vệ sinh, điện nước và các nhu cầu khác: 15%.

         + Kế hoạch giảng dạy:

Thời gian: Từ 14/9/2020  đến 31/5/2021.  Cả năm = 384 tiết, chia ra:

HKI: Dạy 3 tiết/buổi x 4 buổi /tuần x 4 tuần/tháng x 4 tháng  = 192 tiết.

HKII: Dạy 3 tiết/buổi x 4 buổi /tuần x 4 tuần/tháng x 4 tháng  = 192 tiết.

          Số môn dạy thêm: Khối 6, 7 học thêm 03 môn ( Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh). Khối 8, 9: 05 môn ( Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh, Vật lý – Hóa học )

Nội dung dạy thêm: Dạy học theo chủ đề.

Đối tượng dạy thêm: dạy phân hóa theo đối tượng học sinh:  khá- giỏi, trung bình -yếu.  

          5. Kế hoạch thu, chi các nguồn quỹ trong, ngoài ngân sách

          - Kế hoạch thu:

     + Thu quỹ học phí :75 000 đồng/HS/tháng

     + Thu tiền dạy thêm: 7 000 đồng/HS/tiết

     + Thu tiền bảo hiểm y tế: 563.220 đồng/HS/năm

     + Thu tiền bảo hiểm thân thể: 150 000 đồng/HS/năm

     + Thu tiền nước uống: 8000 đồng/HS/tháng

     + Thu hộ ban dại diện hội CMHS tiền quỹ hội từ 125.000 đến 250.000 đồng/HS, tiền đồng phục khối 6 là 540. 000 đồng/HS, tiền đồng phục khối 7, 8, 9 là 310.000 đồng/HS.

          - Kế hoạch chi:

     + Chi quỹ học phí: Chi lương:40%; Chi tăng cường CSVC:35%; Chi công tác chuyên môn: 12%; Chi hoạt động thường xuyên: 8%; Chi công tác quản lý: 5%

     +  Chi tiền học thêm: Chi trả giáo viên: 70%;  Chi công tác quản lý của BGH, GVCN, công thu, kế toán, thủ quỹ: 15%;  Chi tăng cường CSVCphục vụ dạy thêm học thêm và các nhu cầu khác: 15%.

     + Chi tiền bảo hiểm y tế:Nộp cho Bảo hiểm xã hội huyện: 100%

     + Chi tiền bảo hiểm thân thể: Nộp cho công ty Bảo việt Ứng hòa :100%

     + Chi tiền nước uống:nộp cho nhà cung cấp :100%

     + Chi tiền quỹ CMHS: Bàn giao trả ban đại diện hội cha mẹ học sinh trường để quản lý 100%

     + Chi tiền đồng phục: Bàn giao trả ban đại diện hội cha mẹ học sinh trường để nộp cho nhà cung cấp: 100%

          6. Kế hoạch xây dựng trường chuẩn quốc gia

Trong năm học 2020-2021, trường phấn đấu duy trì các tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1. Trong 5 năm học tiếp theo, trường phấn đấu đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.

V. CÔNG TÁC QUẢN LÝ

          1. Kế hoạch kiểm tra:

          a. Nội dung kiểm tra:

*) Kiểm tra toàn diện nhà trường: 01 lần/năm học bao gồm:

- Kiểm tra đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên;

- Kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật;

- Kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ giáo dục;

          - Kiểm tra hoạt động và chất lượng giảng dạy các môn văn hóa;

          - Kiểm tra việc thực hiện nội dung, chương trình giáo dục toàn diện;

          - Kiểm tra công tác quản lý của Hiệu trưởng;

        *) Kiểm tra chuyên đề nhà trường:01 lần/năm học bao gồm:

 - Kiểm tra việc thực hiện “3 công khai”, “4 kiểm tra” của Hiệu trưởng.

-  Kiểm tra việc thực hiện đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác chỉ đạo thực hiện và công tác quản lý của Hiệu trưởng.

- Kiểm tra việc quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường;

- Kiểm tra việc tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo;

- Kiểm tra việc thực hiện Luật phòng, chống tham nhũng và đưa nội dung phòng chống tham nhũng vào giảng dạy;

- Kiểm tra thực hiện các cuộc vận động, các phong trào của Ngành: quá trình triển khai, kết quả của nhà trường; hồ sơ và hoạt động thực tế của đội ngũ cán bộ, giáo viên;

- Kiểm tra công tác quản lý việc dạy thêm, học thêm.

      *) Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên:

          - Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

-  Việc thực hiện các quy định về chuyên môn nghiệp vụ 

+ Kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn:

+ Kiểm tra trình độ nghiệp vụ sư phạm:

+ Kiểm tra việc thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm:

+ Kiểm tra việc sử dụng thiết bị dạy học:

+ Kết quả giảng dạy và giáo dục học sinh:

-Việc thực hiện các nhiệm vụ khác được giao: 

(Kiểm tra toàn diện 9/17 đạt 53%, kiểm tra chuyên đề 7/16 đạt 47%)

          *) Kiểm tra hoạt động của các tổ, nhóm chuyên môn, các bộ phận: thư viện, thiết bị, tài chính, văn thư.

          -  Kiểm tra hoạt động của các tổ, nhóm chuyên môn (01 lần/năm học).

           -  Kiểm tra hoạt động của các bộ phận trong nhà trường như thư viện, thiết bị, y tế trường học (01 lần/năm học).

          - Kiểm tra hoạt động của các bộ phận văn thư, hành chính (01 lần/năm học).

          - Kiểm tra hoạt động của bộ phận tài chính (01 lần/năm học). .

          *) Kiểm tra hoạt động học tập và rèn luyện của học sinh (01 lần/năm học).

b. Số lượng giáo viên được kiểm tra toàn diện:

Học kì I

Học kì II

Nguyễn Ngọc Mai

Nguyễn Thanh Loan

Lê Thị Thúy

Nguyễn Thị Bích Liên

Nguyễn Thị Ngoan

Vũ Thị Hoa Huệ

Tạ Thị Liên

Nguyễn Thị Tuyết Mai

Nguyễn Anh Phương

 

          2. Công tác thi đua:

          a. ĐỢT 1:  Từ 5/9 đến 15/10/2020

          -  Chủ đề:“Chào năm học mới”

          - Mục đích: Kiện toàn tổ chức, phát động thi dua

          - Ý nghĩa:  Mừng Quốc khánh và năm học mới.

          - Các biện pháp thực hiện:

 Tổ chức khai giảng, phát động chủ đề năm học và lồng ghép các hoạt động chào mừng Kỷ niệm 75 năm Cách mạng Tháng Tám và Quốc khánh 2/9 (2/9/1945 - 2/9/2020).

Tổ chức đăng ký tham gia các cuộc vận động “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” bằng các việc làm cụ thể.

Thăm và tặng quà<


Nhắn tin cho tác giả
Nguyễn Thu Hường @ 22:43 24/10/2020
Số lượt xem: 65
Số lượt thích: 0 người
 
Gửi ý kiến